Thứ ba 24/01/2017 10:02
0968 762 968

Cách đọc thông số trên lốp ô tô

19:13 | 13/11/2016

Những thông số trên lốp xe không chỉ giúp tài xế trong việc mua và thay thế mà còn cho biết tốc độ tối đa cho phép, độ chịu nhiệt, sức tải của xe…  
TIN LIÊN QUAN
tin nhap 20161113154427 Những điều cần biết khi mua và thay lốp ô tô
tin nhap 20161113154427 ​Thay đổi khác thường của lốp nói lên điều gì?
tin nhap 20161113154427 Chọn đúng lốp ô tô với 3 tiêu chí đơn giản
tin nhap 20161113154427 Phải làm gì khi xe bị nổ lốp bất ngờ?

Không chỉ hữu ích trong việc mua và thay cùng loại lốp, các thông số còn hỗ trợ trong việc nâng cấp hoặc đổi loại lốp chạy theo mùa, tùy thuộc vào từng điều kiện thời tiết. Các chữ cái và con số cũng giúp người sử dụng hiểu tốc độ tối đa cho phép, độ chịu nhiệt, sức tải cũng như độ rộng của lốp và đường kính vành xe.

1. Đọc tên nhà sản xuất và tên lốp:

tin nhap 20161113154427
Những chữ cỡ lớn, thường nằm ở vòng ngoài cho biết tên nhà sản xuất, thương hiệu

Những chữ cỡ lớn, thường nằm ở vòng ngoài cho biết tên nhà sản xuất, thương hiệu. Tên lốp có thể chỉ gồm chữ cái, hoặc kết hợp cả chữ và số, như Goodyear's Eagle F1 GS-D3, Hankook Ventus R-S2 Z212 hay Kumho Ecsta MX.

2. Tìm đặc điểm miêu tả dịch vụ:

tin nhap 20161113154427
Đặc điểm miêu tả dịch vụ

Không phải lốp nào cũng có, và nếu có, dấu hiệu này thường nằm trước tên lốp, có thể là P, LT, ST, T hoặc C.

P: lốp cho xe con (Passenger vehicle)
LT: lốp xe tải nhẹ (Light Truck)
ST: lốp xe đầu kéo đặc biệt (Special Trailer)
T: lốp thay thế tạm thời (Temporary)
C: lốp xe chở hàng thương mại, xe tải hạng nặng

3. Tìm chiều rộng và biên dạng lốp:

tin nhap 20161113154427
Chiều rộng và biên độ lốp

Đó là loạt chữ và số ngay sau đặc điểm dịch vụ và có dấu gạch chéo ở giữa. Ba số đầu tiên là chiều rộng lốp và tính bằng đơn vị milimét. Chiều rộng có thể từ 155-315. Ví dụ trong ảnh là 225 mm.

Hai số tiếp theo và nằm phía sau gạch chéo là biên dạng lốp, là tỷ lệ % giữa chiều cao hông lốp so với chiều rộng mặt lốp và thường từ 55-75% với phần lớn xe con. Ví dụ trong ảnh là 60%.

Biên dạng lốp được tính: 225 mm x 60% = 135 mm.

4. Hiểu cấu trúc lốp:

tin nhap 20161113154427
Cấu trúc lốp

Phần lớn thông số này được hiển thị bằng chữ R và nằm ngay sau biên dạng lốp. R nghĩa là cấu trúc bố thép tỏa tròn Radial, một tiêu chuẩn công nghiệp của xe con, và là loại lốp thông dụng nhất. Những loại xe khác có thể là B, D hoặc E.

5. Biết đường kính vành xe:

tin nhap 20161113154427
Kích thước vành phù hợp với lốp xe

Thường nằm ngay sau cấu trúc lốp, cho biết kích thước vành phù hợp với lốp xe. Như trong ảnh, vành là loại 17 inch (43,2 cm).

6. Tìm chỉ số tải trọng tối đa cho phép:

tin nhap 20161113154427
Cho biết khả năng tải của lốp xe

Con số này đặc biệt quan trọng, cho biết khả năng tải của lốp xe và con số càng lớn, mức tải của lốp càng cao. Dấu hiệu này không phải lúc nào cũng chỉ là con số.

Không bao giờ thay lốp nguyên bản bằng loại lốp có chỉ số tải trọng tối đa cho phép thấp hơn, mà chỉ dùng lốp có cùng, hoặc chỉ số này cao hơn. Ví dụ bạn dùng loại như trong ảnh, là 82, thì khi thay phải cùng là loại 82 hoặc cao hơn.

7. Tìm chỉ số tốc độ tối đa cho phép:

tin nhap 20161113154427
Chỉ số cho biết lốp xe có thể tải một lượng hàng nhất định và chạy với tốc độ nào đó

Chỉ số cho biết lốp xe có thể tải một lượng hàng nhất định và chạy với tốc độ nào đó. Những chữ cái cho biết giới hạn tốc độ của từng loại lốp cụ thể như sau:

Q: 160 km/h
S: 180 km/h
T: 190 km/h
U: 200 km/h
H: 210 km/h
V: 240 km/h (như ví dụ trong ảnh)
Z: trên 240 km/h

8. Tìm chỉ số chịu nhiệt:

tin nhap 20161113154427
Chỉ số chịu nhiệt: Temperature

Cho biết độ chịu nhiệt ở tốc độ cao ở phần trong của lốp. Chỉ số này có thể là chữ A, B hoặc C với A thể hiện độ chịu nhiệt cao nhất và C là thấp nhất.

9. Xác định mã của bộ giao thông nơi lốp được sản xuất bằng cách tìm dãy ký hiệu phía sau chữ "DOT":

tin nhap 20161113154427
Sau chữ "DOT" là nhà máy sản xuất

Sau chữ "DOT" là nhà máy sản xuất. Như trong ảnh, "M5" cho biết đây là loại lốp Michelin sản xuất tại nhà máy ở Kentville, Canada. Tiếp theo là mã kích cỡ lốp (DO). "L8M" là mã kích thước. Còn "5008" là tuần và năm sản xuất - lốp được sản xuất vào tuần thứ 50 của năm 2008.

10. Tìm chỉ số áp suất lốp:

tin nhap 20161113154427
Chỉ số áp suất lốp

Nằm ở viền trong của lốp, cho biết áp suất phù hợp để tối đa hiệu suất hoạt động của lốp.

tin nhap 20161113154427
Những điều cần biết khi mua và thay lốp ô tô

Lựa chọn đại lý, cân nhắc giá thành và chất lượng của lốp… là một trong số những điều bạn cần biết để lựa chọn ...

tin nhap 20161113154427
Nguyên tắc vàng cho những tình huống khẩn cấp

Đứng trước những tình huống khẩn cấp phổ biến như tai nạn, nổ lốp, và cháy xe… giữ bình tĩnh chính là nguyên tắc vàng ...

tin nhap 20161113154427
Mách bạn cách chọn phụ tùng xịn cho xe máy

Ở Việt Nam, hiện có rất nhiều dạng phụ tùng được làm giả và chất lượng kém. Một chút kiến thức và khả năng nhận ...

tin nhap 20161113154427
Khi nào nên thay các phụ tùng quan trọng của ô tô?

Không đơn giản là nhớ rửa xe, thay dầu, đổ xăng,…bảo dưỡng ô tô đúng cách còn là khi bạn nắm vững lịch trình thay ...

tin nhap 20161113154427
10 sự cố dễ bắt gặp khi lái xe và cách xử lý

Những sự cố bất ngờ như nổ lốp, kẹt ga, mất lái, trượt bánh rất hay gặp khi lái xe mà người lái cần phải ...

tin nhap 20161113154427
Video quảng cáo kinh điển về lốp ô tô

AutoBikes.vn- Chỉ cần 1 phút nhưng đoạn video quảng cáo kinh điển về lốp ô tô Bridgstone đã gây ấn tượng suốt nhiều năm qua.

vertical-banner-160x600
vertical-banner-160x600

Video / Ảnh

Bảng giá xe máy Honda ngày 24/1/2017

bang gia xe may honda ngay 2412017
AutoBikes.vn - Giá xe máy Honda ngày 24/1/2017 ổn định ngày thứ hai liên tiếp sau biến động giảm mạnh của tuần trước đó